Chào mừng quý vị đến với Website củaTăng Ngọc Diên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tiết 47: ôn tập, bài tập phần thấu kính vật lý 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Ngọc Diên (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:50' 23-03-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Tăng Ngọc Diên (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:50' 23-03-2015
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Tiết 51: ÔN TẬP, BÀI TẬP
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Bài tập 1: a. Hãy vẽ đương đi của tia sáng truyền từ điểm s trong không khí vào nước và chỉ ra góc tới, góc khúc xạ?
b. Vẽ đường đi của tia sáng từ điểm s trong nước ra không khí và chỉ ra góc tới, góc khúc xạ?
S *
Q
P
Không khí
Nước
S *
Q
P
Không khí
Nước
i
r
S
N
N`
Q
P
I
K
Không khí
Nước
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì :
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì : - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Bài 2: Bạn Lan chiếu một chùm tia sáng đi từ không khí vào nước rồi đo góc tới và góc khúc xạ. Hãy chỉ ra cặp số liệu nào có thể là kết quả mà Lan Thu được.
A. Góc tới bằng 400 30’; Góc khúc xạ bằng 600.
B. Góc tới bằng 600; Góc khúc xạ bằng 40030’.
C. Góc tới bằng 900; Góc khúc xạ bằng 00.
D. Góc tới bằng 00; Góc khúc xạ bằng 900.
Bài 3: : Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
D. Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
II. Hai loại thấu kính
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
+ Trục chính
+ Quang tâm
+ Tiêu điểm,
+ Tiêu cự của thấu kính
1. Các khái niệm
II. Hai loại thấu kính.
Bài tập 4: Em hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để
phân biệt gữa thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ?
II. Hai loại thấu kính.
Có rìa mỏng hơn phần giữa
Cú rỡa dy hon ph?n gi?a
Chùm tia ló hội tụ
Chùm tia ló phân kì
Nhìn thấy dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn trực tiếp
Nhìn thấy dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp
2. Các cách phân biệt 2 loại thấu kính
3. Đường truyền các tia sáng đặc biệt qua thấu kính
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
1. Tia tới di qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng.
1. Tia tới di qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng.
2. Tia tới di song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm.
2. Tia tới di song song với trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
3. Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính.
O
F/
F
’
.
Từ B dựng 2 tia tới đặc biệt, cho tia ló cắt nhau (hoặc kéo dài cắt nhau) tại B’, thì B’ là ảnh của B. Từ B’ hạ vuông góc với trục chính cắt trục chính tại A’ thì A’ là ảnh của A và A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính.
4. Cách dựng ảnh của vật sáng AB vuông góc với trụ chính
Và A nằm trên trục chính:
A F
B
B’
A’
O
I
K
F’
F
A’
B’
I
A
B
F’
O
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kỳ
A
B
B’
A’
Luôn cho ảnh ……….., cùng chiều, bé hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
Bài tập 5: Em hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để so sánh đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân ky?
5. Đặc điểm ảnh:
+ d > 2f :
+ 2f > d > f :
+ d < f :
Luôn cho cùng chiều, bé hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
ảnh ảo
QUANG HỌC
hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Đặc điểm của thấu kính hội tụ?
- Các khái niệm: trục chính quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự?
- Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?
- Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
- Đặc điểm của thấu kính phân kì?
- Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì?
- Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì?
Bài 6: Cho vật sáng AB có độ cao 5cm, hình mũi tên, đặt vuông góc với trục chính một thấu kính phân kỳ và cách thấu kính một đoạn 15 cm. Thấu kính có tiêu cự là 10 cm.
Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh?
CÁC BƯỚC GIẢI MỘT BÀI TẬP QUANG HÌNH
Bước 1: Đọc kỹ nội dung đề ra
Bước 2. Tìm hiểu, phân tích để biết được bài tập cho biết gì, yêu cầu gì, cách vẽ hình như thế nào?
(Lưu ý các kí hiệụ và tỷ lệ khoảng cách đặt vật đúng yêu cầu đề ra)
Bước 3. Tóm tắt theo các kí hiệu d, h, f,.. (Nếu có).
Bước 4. Thực hiện giải, vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác đồng dạng để giải ( bài toán có tính độ cao của ảnh và khoảng cách của ảnh)
Bài 7
O
F/
F
O
I
F/
F
H
Bài 8: Một vật sáng hình mũi tên AB cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Điểm A nằm trên trục chính. Thấu kính này cho một ảnh thật lớn hơn vật hai lần và cách thấu kính 30cm.
Hỏi tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu?
Ôn tập các kiến thức từ đầu học kì II:
Dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, các tác dụng của dòng diện xoay chiều.
Truyền tải điện năng đi xa, máy biến thế (Đã ôn tập trong bài tổng kết chương II: Điện từ học).
Giải các bài tập về: Khúc xạ ánh sáng, TKHT, TKPK.
HDVN
I. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Bài tập 1: a. Hãy vẽ đương đi của tia sáng truyền từ điểm s trong không khí vào nước và chỉ ra góc tới, góc khúc xạ?
b. Vẽ đường đi của tia sáng từ điểm s trong nước ra không khí và chỉ ra góc tới, góc khúc xạ?
S *
Q
P
Không khí
Nước
S *
Q
P
Không khí
Nước
i
r
S
N
N`
Q
P
I
K
Không khí
Nước
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì :
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì : - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Bài 2: Bạn Lan chiếu một chùm tia sáng đi từ không khí vào nước rồi đo góc tới và góc khúc xạ. Hãy chỉ ra cặp số liệu nào có thể là kết quả mà Lan Thu được.
A. Góc tới bằng 400 30’; Góc khúc xạ bằng 600.
B. Góc tới bằng 600; Góc khúc xạ bằng 40030’.
C. Góc tới bằng 900; Góc khúc xạ bằng 00.
D. Góc tới bằng 00; Góc khúc xạ bằng 900.
Bài 3: : Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
D. Tuỳ từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
II. Hai loại thấu kính
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
+ Trục chính
+ Quang tâm
+ Tiêu điểm,
+ Tiêu cự của thấu kính
1. Các khái niệm
II. Hai loại thấu kính.
Bài tập 4: Em hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để
phân biệt gữa thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ?
II. Hai loại thấu kính.
Có rìa mỏng hơn phần giữa
Cú rỡa dy hon ph?n gi?a
Chùm tia ló hội tụ
Chùm tia ló phân kì
Nhìn thấy dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn trực tiếp
Nhìn thấy dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp
2. Các cách phân biệt 2 loại thấu kính
3. Đường truyền các tia sáng đặc biệt qua thấu kính
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kì
1. Tia tới di qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng.
1. Tia tới di qua quang tâm cho tia ló tiếp tục truyền thẳng.
2. Tia tới di song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm.
2. Tia tới di song song với trục chính cho tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
3. Tia tới đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính.
O
F/
F
’
.
Từ B dựng 2 tia tới đặc biệt, cho tia ló cắt nhau (hoặc kéo dài cắt nhau) tại B’, thì B’ là ảnh của B. Từ B’ hạ vuông góc với trục chính cắt trục chính tại A’ thì A’ là ảnh của A và A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính.
4. Cách dựng ảnh của vật sáng AB vuông góc với trụ chính
Và A nằm trên trục chính:
A F
B
B’
A’
O
I
K
F’
F
A’
B’
I
A
B
F’
O
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kỳ
A
B
B’
A’
Luôn cho ảnh ……….., cùng chiều, bé hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
Bài tập 5: Em hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để so sánh đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân ky?
5. Đặc điểm ảnh:
+ d > 2f :
+ 2f > d > f :
+ d < f :
Luôn cho cùng chiều, bé hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính
ảnh ảo
QUANG HỌC
hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Đặc điểm của thấu kính hội tụ?
- Các khái niệm: trục chính quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự?
- Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?
- Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
- Đặc điểm của thấu kính phân kì?
- Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì?
- Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì?
Bài 6: Cho vật sáng AB có độ cao 5cm, hình mũi tên, đặt vuông góc với trục chính một thấu kính phân kỳ và cách thấu kính một đoạn 15 cm. Thấu kính có tiêu cự là 10 cm.
Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh?
CÁC BƯỚC GIẢI MỘT BÀI TẬP QUANG HÌNH
Bước 1: Đọc kỹ nội dung đề ra
Bước 2. Tìm hiểu, phân tích để biết được bài tập cho biết gì, yêu cầu gì, cách vẽ hình như thế nào?
(Lưu ý các kí hiệụ và tỷ lệ khoảng cách đặt vật đúng yêu cầu đề ra)
Bước 3. Tóm tắt theo các kí hiệu d, h, f,.. (Nếu có).
Bước 4. Thực hiện giải, vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác đồng dạng để giải ( bài toán có tính độ cao của ảnh và khoảng cách của ảnh)
Bài 7
O
F/
F
O
I
F/
F
H
Bài 8: Một vật sáng hình mũi tên AB cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ. Điểm A nằm trên trục chính. Thấu kính này cho một ảnh thật lớn hơn vật hai lần và cách thấu kính 30cm.
Hỏi tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu?
Ôn tập các kiến thức từ đầu học kì II:
Dòng điện xoay chiều, máy phát điện xoay chiều, các tác dụng của dòng diện xoay chiều.
Truyền tải điện năng đi xa, máy biến thế (Đã ôn tập trong bài tổng kết chương II: Điện từ học).
Giải các bài tập về: Khúc xạ ánh sáng, TKHT, TKPK.
HDVN
 






