google Analytics

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sản phẩm

    Hướng dẫn giải bài tập về công cơ học

    hướng dẫn giải bài tập về khối lượng riêng trọng lượng riêng vật lý 6

    Thi sáng tạo khoa học kỹ thuật 2017

    Học trực tuyến

    Dạng bài tập biểu diễn lực

    Hướng dẫn giải bài tập chuyển động cơ học

    Bài tập lực đẩy Ác si mét

    Chào mừng quý vị đến với Website củaTăng Ngọc Diên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Video hoạt văn nghệ

    Sản phẩm nổi trội

    Sang_kien_tu_bai_hoc_chuyen_dong_vat_ly_lop_8.

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tăng Ngọc Diên (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:57' 11-06-2010
    Dung lượng: 131.0 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    NÂNG CAO KIẾN THỨC CHO HỌC SINH Ở BÀI CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC VÀ BÀI VẬN TỐC TRONG MỘT BUỔI DẠY HỌC BDHSG LÝ 8

    A. PHẦN MỞ ĐẦU:
    Ở chương trình vật lý lớp 8 giới thiệu bài học đầu tiên của chương I cơ học là những bài chuyển động cơ học, vận tốc và chuyển động đều- chuyển động không đều. Qua ba bài đầu tiên đã mở ra cho học sinh một khối lượng kiến thức khổng lồ mà giáo viên cần có khi thực hiện bài giảng và trong ôn tập bồi dưỡng học sinh để tham gia những cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh hoặc tham gia học tiếp ở các trường THPT và các trường chuyên lý của tỉnh.

    I. KHÁI NIÊM CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC, VẬN TỐC VÀ ĐỒ THỊ CỦA CHUYỂN ĐỘNG.
    - Dấu hiệu bản chất của chuyển động là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác coi là đứng yên: Dựa trên dấu hiệu này ta thiết lập mối quan hệ giữa một số hiện tượng, nghĩa là sắp xếp một số hiện tượng vào một loại gọi là chuyển động cơ học. Chẳng hạn người ta đi, chim bay, ô tô chạy là những hiện tượng được xem là quan hệ với nhau vì đều là những chuyển động cơ học.
    - Chuyển động cơ học có thể là chuyển động đều và chuyển động không đều theo nhiều quỹ đạo khác nhau.
    Ví dụ: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn, trong chương trình vật lý học lớp 8 thì xét loại chuyển động thẳng .
    + Chuyển động đều: chỉ để ý đối tượng chính là đoạn đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó. Hình thành và thiết lập được mối quan hệ giưa chúng từ đó hình thành khái niệm vận tốc.
    + Vận tốc là đại lượng vật lý cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động. Vận tốc trong chuyển động thẳng đều đo bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    Từ lý luận trên thiết lập nên công thức tính: 
    Trong đó S: quãng đường đi được trong thời gian t
    Vận tốc là một đại véc tơ bởi không những vận tốc cho biết độ lớn của chuyên động mà còn xác định được hướng của chuyển động nghĩa là cho biết phương và chiều cuả chuyển động.
    Để hiểu đầy đủ cho cả 2 tính chất trên người ta dùng véc tơ vận tốc (V) véc tơ vận tốc một là véc tơ có:
    + Gốc đặt ở một điểm trên vật.
    + Hướng trùng với hướng của chuyển động.
    + Độ dài biểu diễn thương số  là độ lớn của vận tốc theo một tỷ lệ xích chọn trước.
    Nói đến chuyển động là nói đến sự thay đổi vị trí của vật, so với vật làm mốc; một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác.
    Ví dụ: Một người đang ngồi trên một ô tô đang chạy. So với ôtô thì người ấy đang ngồi yên, nhưng so với một cây ở ven đường thì người ấy đang chuyển động với vận tốc v1, còn so với một ôtô khác chuyển động ngược chiều thì người ấy chuyển động với vận tốc v2 lớn hơn. Vậy vận tốc của cùng một vật đối với những hệ toạ độ khác nhau, thì khác nhau; nghĩa là vận tốc của vật có tính tương đối.
    Để thực hiện được những bài toán dạng này ta cần chú ý đến các công thức vận tốc.
    Giả sử vật một chuyển động với vận tốc V12 so với vật thứ hai. Vật thư hai chuyển động so với vật thư ba với vận tốc V23, và vật thứ nhất so với vật thứ ba với vận tốc là V13
    Ta có: V13 = V12 + V23
    Đây là công thức vận tốc. Chú ý là một phép cộng hình học. Véc tơ tổng V13 được biểu diễn bằng đường chéo của một hình bình hành có hai cạnh biểu diễn hai véc tơ được cộng V12 và V23
    + Nếu hai chuyển động theo phương vuông góc với nhau thì
    V213 = V212 + V223
    + Nếu hai chuyển động cùng phương cùng chiều thì:
    V13 = V12 + V23
    + Nếu hai chuyển động cùng phương ngược chiều thì
    V13 = V23 - V12 (V23 > V12)
    Và V13 có chiều của vận tốc lớn V23
    - Quỹ đạo của chuyển động, đồ thị chuyển động - đương nối liền các vị trí liên tiếp của một vật theo thời gian gọi là quỹ đạo của vật chuyển động.
    Trong chương trình lớp 8 chỉ xét loại đơn giản nhất là chuyển động thẳng, đồ thị đường đi - thời gian, đồ thị biểu diễn sự thay đổi của vận tốc - chuyển động đều theo thời gian.
    + Đồ thị đường đi - thời gian là một đường thẳng.
    + Nếu có nhiều vật cùng chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng cần phải lập phương trình xác định vị trí của mỗi vật chuyển động (còn gọi là phương trình tọa độ hay phương
     
    Gửi ý kiến

    Hướng dẫn giải một số bài tập chuyển động

    Lớp 7A

    Nhúng mã HTML

    </ head>